Hotline

0985 158 595

Email Liên hệ

[email protected]

Ly hôn với người mất tích như thế nào?

Ly hôn với người mất tích như thế nào?

 

Pháp luật Việt Nam cho phép một bên có quyền đơn phương ly hôn trong trường vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích (khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Tòa án tuyên bố một người mất tích khi có các điều kiện sau:

- Biệt tích 02 năm liền trở lên

- Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết

- Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan

Căn cứ vào quy định trên, nếu vợ hoặc chồng bỏ trốn khỏi nơi cư trú từ 2 năm liên tiếp trở lên thì người còn lại có thể thực hiện các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định trên và thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích từ đó có cơ sở để ly hôn đơn phương.

Lưu ý: Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố người còn lại mất tích.

Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích, người còn lại có thể làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Hồ sơ ly hôn với người mất tích gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Quyết định của Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ, chồng.

- Các giấy tờ về tài sản chung vợ chồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..

Trong trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý. Nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý. Nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản. Người thân thích bên cạnh vợ, con, bố, mẹ thì có thể là anh, chị, em ruột, ông bà nội, ông bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột của cá nhân này (Điều 69 Bộ luật dân sự 2015).

Trên đây là ý kiến tư vấn có tham khảo quy định của pháp luật, nếu có gì thắc mắc vui lòng liên hệ V&HM Law Firm để được tư vấn.

 V&HM tổng hợp
Website: https://vanhoangminhlaw.vn
Email: [email protected]
Hotline: 0985 158 595 hoặc 0984 499 996
Địa chỉ trụ sở: 422 (tầng 3) Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ chi nhánh: số 13, tổ 1, khu phố 2, đường Hùng Vương, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

Bài viết liên quan

Cưỡng đoạt tài sản theo quy định của pháp luật

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác nhằm chiếm đoạt tài sản của họ

Bồi thường thiệt hại trong thương mại

Bồi thường thiệt hại là chế tài rất hay được áp dụng khi có hành vi vi phạm hợp đồng. Căn cứ phát sinh, cách xác định mức bồi thường, giá trị bồi thường, … cũng như các trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong thương mại sẽ được V&HM Law Firm gửi tới bạn đọc trong bài viết sau.

Bồi thường thiệt hại về tổn thất tinh thần

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm sức khỏe, tính mạng con người là một trong những trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nhằm buộc bên có hành vi gây ra thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại. Như vậy, bồi thường thiệt hại về tinh thần là gì và được pháp luật quy định như thế nào sẽ được đề cập trong bài viết này.



Zalo
Hotline